vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần F Trụ sở: X Đường H, Phường A, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng vận chuyển hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-KDTMQuận 4, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-KDTM ngày 03 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần F

Trụ sở: X Đường H, Phường A, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1974. Chức vụ: Giám đốc.

Bị đơn: Công ty cổ phần than khoáng sản C;

Trụ sở: Y Đường Đ, Phường B, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1972. Chức vụ: Giám

đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế D, sinh năm 1975 (Giấy ủy quyền số 50/UQ-AMC/2022 ngày 25/10/2022).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần Than khoáng sản C có nghĩa vụ trả số tiền phí dịch vụ hàng hải còn nợ cho Công ty Cổ phần F số tiền tổng cộng là 3.618.463.884 đồng (trong đó tiền vốn là 3.073.125.000 đồng và tiền lãi từ ngày 06/3/2021 đến ngày 03/8/2022 là 545.338.884 đồng).

2.2. Phương thức thanh toán: Công ty Cổ phần Than khoáng sản C có nghĩa vụ trả số tiền phí dịch vụ hàng hải còn nợ cho Công ty Cổ phần F số tiền tổng cộng là 3.618.463.884 đồng (ba tỷ, sáu trăm mười tám triệu, bốn trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm tám mươi bốn đồng), trả thành 07 (bảy) đợt như sau:

- Đợt 1: Ngày 15/3/2023 thanh toán 500.000.000 đồng;

- Đợt 2: Ngày 15/4/2023 thanh toán 500.000.000 đồng;

- Đợt 3: Ngày 15/5/2023 thanh toán 500.000.000 đồng;

- Đợt 4: Ngày 15/6/2023 thanh toán 500.000.000 đồng;

- Đợt 5: Ngày 15/7/2023 thanh toán 500.000.000 đồng;

- Đợt 6: Ngày 15/8/2023 thanh toán 500.000.000 đồng;

- Đợt 7: Ngày 15/9/2023 thanh toán 618.463.884 đồng.

Trường hợp Công ty Cổ phần Than khoáng sản C vi phạm thời hạn hoặc số tiền phải thanh toán của 01 trong 07 đợt thanh toán nêu trên thì Công ty Cổ phần F được quyền yêu cầu thi hành án buộc Công ty Cổ phần Than khoáng sản C phải trả một lần toàn bộ số tiền còn lại.

Kể từ ngày Công ty Cổ phần F có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong số tiền nêu trên, Công ty Cổ phần Than khoáng sản C còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chậm trả.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

2.3.1. Công ty Cổ phần Than khoáng sản C tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 52.184.639 đồng (năm mươi hai triệu, một trăm tám mươi bốn nghìn, sáu trăm ba mươi chín đồng).

2.3.2. Hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng án phí mà Công ty Cổ phần F đã nộp là 56.209.000 đồng (năm mươi sáu triệu, hai trăm lẻ chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009192 ngày 27/9/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 4.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ