- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Lê Trần Thanh L, sinh năm 1984.
Địa chỉ: LH, RR, CTA, HG.
- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Hồng L1, sinh năm 1982.
Địa chỉ: NT2, NA, PĐ, CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/5/2023 các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trần Thanh L và bà Lê Thị Hồng L1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Thái B (nam), sinh ngày 08/10/2008 và Lê Tài L2 (nam), sinh ngày 26/7/2017 cho bà L1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông L cấp dưỡng nuôi con tên Lê Thái B mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) và cấp dưỡng nuôi con tên Lê Tài L2 mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu B, cháu L2 đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải nộp lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trần Thanh L và bà Lê Thị Hồng L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Thái B (nam), sinh ngày 08/10/2008 và Lê Tài L2 (nam), sinh ngày 26/7/2017 cho bà L1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông L cấp dưỡng nuôi con tên Lê Thái B mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) và cấp dưỡng nuôi con tên Lê Tài L2 mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu B, cháu L2 đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông L, không ai được quyền ngăn cản ông L thực hiện quyền này.
Vì L2 ích của con, cha mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Lê Trần Thanh L và bà Lê Thị Hồng L1 phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0007915 ngày 09/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền thành lệ phí, các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Phong Điền; - Chi cục THADS H. Phong Điền ; - TAND TP. Cần Thơ; - UBND xã Nhơn Ái (nơi ĐKKH) GCNKH số 75, ngày 07/7/2017; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Thị Hà |