vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham Gi giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2024, cụ T như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Lê Trọng T. Về con chung: Công nhận chị Lê Thị Th và anh Lê Trọng T có 01 con chung là cháu Lê Đỗ Q, sinh ngày 16/7/2020. Công nhận sự thỏa thuận của anh chị: Giao cháu Lê Đỗ Q cho chị Lê Thị Th trực tiếp nuôi dưỡnganh Lê … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Th. Lê Trọng T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham Gi giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2024, cụ T như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐCNTTLHH, ngày 22 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GI GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện là chị Lê Thị Thảo và người bị kiện là anh Lê Bá Anh Văn.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện vụ án ly hôn đề ngày 22/01/2024 của chị Lê Thị Thảo;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham Gi giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn Gi, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Người bị kiện: Anh Lê Trọng T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn Gi, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham Gi giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham Gi giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2024, cụ T như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Lê Trọng T.

Về con chung: Công nhận chị Lê Thị Th và anh Lê Trọng T có 01 con chung là cháu Lê Đỗ Q, sinh ngày 16/7/2020. Công nhận sự thỏa thuận của anh chị: Giao cháu Lê Đỗ Q cho chị Lê Thị Th trực tiếp nuôi dưỡnganh Lê Trọng T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Trọng T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Lê Thị Th. Nếu anh Lê Trọng T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Lê Thị Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bên còn lại.

Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị Th và anh Lê Trọng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ