vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 16/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Nguyệt Q. 2. Về con chung: Con chung Nguyễn Huyền T1, sinh ngày 31/5/2004 đã đủ 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Đỗ Thị Nguyệt Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984; HKTT: Số nhà 16, phố N, tổ 11, phường L, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Hiện đang làm việc tại Cộng hòa Liên bang Đức, về nghỉ phép tại Việt Nam.

2. Chị Đỗ Thị Nguyệt Q, sinh năm 1981; nơi cư trú: Khu tập thể nhà máy đay, đường P, tổ 21, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Nguyệt Q tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 14/01/2004 tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Sự thỏa thuận của anh T, chị Q về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện, không bị ép buộc, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Cuộc sống chung của anh chị không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã sống ly thân từ năm 2006. Nay cả hai đều thấy tình cảm không còn, không muốn duy trì đời sống hôn nhân. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu công nhận cho anh T, chị Q được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Nguyệt Q có 01 con chung là cháu Nguyễn Huyền T1, sinh ngày 31/5/2004. Hiện nay cháu T1 đã đủ 18 tuổi nên các đương sự không yêu cầu giải quyết về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản: Anh Nguyễn Văn T, chị Đỗ Thị Nguyệt Q đều xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Nguyệt Q.

1.2. Về con chung: Con chung Nguyễn Huyền T1, sinh ngày 31/5/2004 đã đủ 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T, chị Đỗ Thị Nguyệt Q không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai số 0005366 ngày 08 tháng 6 năm 2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình sang thi hành tiền lệ phí cho anh T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ