vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1991 và bà Hoàng Thị Phương T, sinh năm 1992.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Hoàng Thị Phương T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2016 đăng ký ngày 14/7/2016 tại UBND Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1991 và bà Hoàng Thị Phương T, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 261/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 863/4 đường T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Hoàng Thị Phương T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 863/4 đường T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/12/2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1991 và bà Hoàng Thị Phương T, sinh năm 1992.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Hoàng Thị Phương T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2016 đăng ký ngày 14/7/2016 tại UBND Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh).

2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Hoàng Thị Phương T xác nhận có 01 (Một) trẻ họ, tên là Nguyễn Hoàng Bảo T, sinh ngày 15/11/2017.

Ông Nguyễn Xuân T và bà Hoàng Thị Phương T thỏa thuận sau khi ly hôn: Giao trẻ Nguyễn Hoàng Bảo T, sinh ngày 15/11/2017 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung, ông T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Xuân T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Hoàng Thị Phương T xác nhận tài sản chung không có.

2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Hoàng Thị Phương T xác nhận nợ chung không có.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Xuân T chịu án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0009616 ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy, hoàn trả lại cho ông Nguyễn Xuân T số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ