vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Cà Bảo K; sinh ngày 16/6/2011 cho anh Cà Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Cà Thị Hương T; sinh ngày 13/5/2019 cho chị Bạc Thị L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Bạc Thị L, Lò Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 11 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-HN&GĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu giải quyêt việc dân sự:

- Chị Bạc Thị L, sinh năm 1995; nơi ĐKHKTT: Bản N, xã N, huyện T, tỉnh Điện Biên; nơi ở hiện nay: Bản T, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Anh Cà Văn H, sinh năm 1983; địa chỉ: Bản N, xã N, huyện T, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 11 năm 2022, người yêu cầu gồm chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H đã thỏa thuận được như sau.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn với nhau ngày 04/8/2010 tại UBND xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên, kết hôn trên tình thần tự nguyện. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn, do hai người bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, thi thoảng anh H đi uống rượu say về cả hai có cãi chửi nhau dẫn tới xô sát, hai bên đã cố gắng hàn gắn hòa hợp nhưng không có kết quả. Chị L và anh H đã sống ly thân từ tháng 02/2022 cho đến nay, thời gian không sống chung với nhau vợ chồng cũng không quan tâm đến nhau. Đến nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H đã thống nhất là thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân huyện Tuần Giáo công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H xác nhận có 02 người con chung là cháu Cà Bảo K; sinh ngày 16/6/2011 và Cà Thị Hương T; sinh ngày 13/5/2019. Chị L và anh H thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Bảo K cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động. Giao cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hương T cho đến khi đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động. Chị L và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: Không có.

Về lệ phí DSST: Chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, chị L và anh H có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí yêu cầu nên xét thấy đủ điều kiện để được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Cà Bảo K; sinh ngày 16/6/2011 cho anh Cà Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Cà Thị Hương T; sinh ngày 13/5/2019 cho chị Bạc Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị L và anh H thực hiện quyền này.

Chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bạc Thị L và anh Cà Văn H được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (Ngày 11/11/2022) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ