- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KS TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | KS, ngày 08 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KS, TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2022/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2022, về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trương Thị H - sinh năm 1977.
Hộ khẩu thường trú: Tổ 11, Kv 7, phường Bùi Thị X, TP QN, tỉnh Bình Định.
Chỗ ở hiện nay: Thôn MO, xã ST, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.
- Anh Đinh Xuân S – sinh năm 1978.
Hộ khẩu thường trú: Tổ 11, Kv 7, phường Bùi Thị X, TP QN, tỉnh Bình Định.
Chỗ ở hiện nay: Thôn MO, xã ST, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S tự nguyện chung sống và kết hôn với nhau từ năm 2002, nhưng đến năm 2006 mới đăng ký kết hôn, được Uỷ ban nhân dân xã El, huyện SH, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01, ngày 09/10/2006
Quá trình chung sống: Sau khi kết hôn vợ chồng chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S sống tại thôn M O, xã ST, huyện KS. Thời gian đầu vợ chồng chị sống với nhau hòa thuận hạnh phúc và có 02 con chung, nhưng đến năm 2013 thì vợ chồng anh, chị xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, chị H đã nhiều lần cho anh S cơ hội để vợ chồng hòa giải nhưng không thành. Từ năm 2019 đến nay vợ chồng chị đã sống ly thân mỗi người một nơi, không quan tâm chăm sóc đến nhau nữa, nay chị H, anh S cho rằng mâu thuẫn vợ chồng quá trầm trọng, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh, chị đoàn tụ nhưng không thành, vì vậy chị H, anh S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nên căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của vợ chồng anh, chị.
Về con chung: Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S có 02 con chung là cháu Đinh Xuân T - sinh ngày 31/12/2003 và cháu Đinh Xuân Mạnh V - sinh ngày 07/11/2009.
Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S thỏa thuận: Chị Trương Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Xuân Mạnh V - sinh ngày 07/11/2009,
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S không yêu cầu.
Đối với cháu Đinh Xuân T đã đủ tuổi trưởng thành, có cuộc sống tự lập và không bị nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần; chị H và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về tài sản chung: Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Các khoản nợ chung: Không có nên không xét
Về lệ phí: Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị H, anh S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2021/0008144 ngày25/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.
Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Về các vấn đề khác: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S có 02 con chung là cháu Đinh Xuân T - sinh ngày 31/12/2003 và cháu Đinh Xuân Mạnh V - sinh ngày 07/11/2009.
Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S thỏa thuận: Chị Trương Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Xuân Mạnh V - sinh ngày 07/11/2009,
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S không yêu cầu.
Đối với cháu Đinh Xuân T đã đủ tuổi trưởng thành, có cuộc sống tự lập và không bị nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần; chị H và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Các khoản nợ chung: Không có.
[2]. Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị H, anh S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2021/0008144 ngày25/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.
Chị Trương Thị H và anh Đinh Xuân S đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện KS; - Chi cục THADS huyện KS; - UBND EL, huyện SH, tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Trương Văn Vương |