- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐCNTTLH | Chư Sê, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Người yêu cầu: Anh Đặng Minh K, sinh năm 19xx; Trú tại: Thôn H, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai; Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 19xx; Trú tại: Thôn H, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
Sau khi nghiên cứu: Đơn yêu cầu đề ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung của anh Đặng Minh K và chị Nguyễn Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Anh Đặng Minh K, sinh năm 19xx; Trú tại: Thôn H, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai; Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 19xx; Trú tại: Thôn H, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Minh K và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đặng Minh K và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là cháu Đặng Nguyễn Ly N, sinh ngày 21/4/20xx và cháu Đặng Minh Q, sinh ngày 19/02/20xx.
Anh Đặng Minh K và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận thống nhất, phù hợp với nguyện vọng cháu N và cháu Q: Giao 02 cháu Đặng Nguyễn Ly N, sinh ngày 21/4/20xx và cháu Đặng Minh Q, sinh ngày 19/02/20xx cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Đặng Minh K có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai cháu Đặng Nguyễn Ly N và cháu Đặng Minh Q mỗi tháng một cháu 1.500.000 đồng/tháng/1 cháu kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 cho đến khi cháu Đặng Nguyễn Ly N và cháu Đặng Minh Q thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, thời gian cấp dưỡng vào ngày 02 hàng tháng. Chị T được nhận số tiền này để nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: anh Đặng Minh K và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - UBND xã H, huyện Hoàng Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Đkkh ngày 14/01/2003); - Lưu TA. | (đã ký và đóng dấu) Vương Đức Phượng |