- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị L, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Đăng H, sinh năm 1975.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-VDS | Đắk Song, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2022/TLST-VDS ngày 09 tháng 6 năm 2022, giữa:
Người yêu cầu: Chị Vi Thị L, sinh năm 1985, địa chỉ: T1, xã X, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông và anh Nguyễn Đăng H, sinh năm 1975; địa chỉ: T1, xã X, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị L, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Đăng H, sinh năm 1975.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị L và anh Nguyễn Đăng H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh H thỏa thuận giao con chung Nguyễn Đăng Đ, sinh ngày 07/8/2011 cho chị L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Chị L và anh H thỏa thuận anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Đăng Đ là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Tùy từng trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144 và Điều 149 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Chị Vi Thị L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001540 ngày 08/6/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - UBND xã X, huyện Đ; - Đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Hoàng Thị Thu Hà |