vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B; địa chỉ trụ sở: Thôn T, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hoàng Minh Phương; nơi cư trú: Đường B, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp Tranh chấp hợp đồng kinh tế đồng kinh tế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-KDTMQuận Ngô Quyền, ngày 08 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 46/2020/TLST-KDTM ngày 17 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B; địa chỉ trụ sở: Thôn T, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hoàng Minh Phương; nơi cư trú: Đường B, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Giám đốc Công ty Cổ phần B).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Số 325 lô 22 đường Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần S: Bà Đỗ Thị H; nơi cư trú: Đường H, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền ngày 29/01/2021 của Giám đốc Công ty Cổ phần S).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản tiền nợ: Công ty Cổ phần S có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần B số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng kinh tế số: 2710/2018/HĐKT/AM-ST ngày 27/10/2018, tạm tính đến ngày 31/01/2021, với tổng số tiền là 767.418.000 (bảy trăm sáu mươi bảy triệu, bốn trăm mười tám nghìn) đồng, trong đó: Nợ gốc: 639.515.000 đồng; nợ lãi quá hạn: 127.903.000 đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán:

Chậm nhất đến ngày 30/5/2021, Công ty Cổ phần S phải có trách nhiệm trả toàn bộ nợ gốc và nợ lãi cho Công ty Cổ phần B số tiền là 767.418.000 (bảy trăm sáu mươi bảy triệu, bốn trăm mười tám nghìn) đồng.

2.3. Kể từ ngày Công ty Cổ phần B có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4. Về án phí: Công ty Cổ phần S nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm là [20.000.000 + (4% x367.418.000)] : 2 = 17.348.360 (mười bảy triệu, ba trăm bốn mươi tám nghìn, ba trăm sáu mươi) đồng.

Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.790.000 (hai mươi hai triệu, bảy trăm chín mươi nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006770 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ