- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Ngọc B - Lê Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST - HNGĐ | Hạ Long, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ các Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 149; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều: 54, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử dụng án phí, lệ phí T a án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ l số 207/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020, “V/v: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ngư i tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đặng Ngoc B, sinh năm 1994 và anh Lê Quang H, sinh năm 1991; đều ĐKHKTT tại: Tổ x, khu xx, phư ng V, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; đều tạm trú tại: Tổ x, khu x, phư ng H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Ngọc B và anh Lê Quang H có tìm hiểu và chung sống với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng k kết hôn ngày 02/11/2018 tại Ủy ban nhân dân phư ng V, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Quá trình chung sống vợ chồng thư ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung dẫn đến không c n sự yêu thương, quí trọng lẫn nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Do mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân không ai c n quan tâm đến ai. Đến nay cả hai đều xác định tình trạng vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long giải quyết việc dân sự, về việc: công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là phù hợp, cần ghi nhận.
Về con chung: Chị Đặng Ngọc B và anh Lê Quang H đều trình bày không có con chung, cần ghi nhận.
Về tài sản chung và khoản nợ chung: Chị Đặng Ngọc B và anh Lê Quang H đều trình bày không có tài sản chung và khoản nợ chung, cần ghi nhận.
Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Ngọc B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng).
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đặng Ngọc B và anh Lê Quang H được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Ngọc B và anh Lê Quang H.
-Về con chung: không có.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: không có.
2. Về lệ phí T a án: Chị Đặng Ngọc B tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) chị B đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003032 ngày 03/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; -Viện kiểm sát nhân dân TP Hạ Long; - Chi cục thi hành án dân sự TP Hạ Long; - UBND phường V, TP Hạ Long. - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng |