- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị Hòa anh Huỳnh Văn Tuấn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 09 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phan Thị H, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Tổ 1, thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Anh Huỳnh Văn T, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện PV, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Huỳnh Văn T có đi đăng ký hôn nhân hợp pháp tại Uỷ ban nhân dân xã Hương Lộc, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 03 tháng 4 năm 2017 (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08) hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong thời gian sống chung, giữa chị H và anh T bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau và sống lạnh nhạt với nhau. Do không thể tiếp tục sống chung sống, vợ chồng quyết định mỗi người sống mỗi nơi, thân ai thì người đó lo và không quan tâm gì đến nhau. Xét thấy, chị Phan Thị H và anh Huỳnh Văn T tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh T.
[2] Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Huỳnh Văn T có 01 người con chung, cháu Huỳnh Tuấn H, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2017. Sau khi ly hôn, chị H và anh T thống nhất thỏa thuận là giao cháu Huỳnh Tuấn H, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2017 cho anh Huỳnh Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Hai bên thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn của chị H và anh T nên cần được áp dụng Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận của các bên về nuôi con. Chị Phan Thị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nghĩa vụ trả nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Huỳnh Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Tuấn H, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2017 cho anh Huỳnh Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Phan Thị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ chung: Chị Phan Thị H và anh Huỳnh Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, chị Phan Thị H và anh Huỳnh Văn T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị H và anh T đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 008287, ngày 22 tháng 01 năm 2021 và số 008288, ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Phan Thị H và anh Huỳnh Văn T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Lộc, huyện Nam Đông; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thược |