vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quý D và chị Trần Thị Ngân T. 2. Về con chung: Anh Trần Quý D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần An N, sinh ngày 27/11/2016 cho đến khi trưởng thành (đủ18 tuổi). Chị Trần Thị Ngân T trực tiếp trông nom, chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quý D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B -TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST- HNGĐB, ngày 16 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trần Quý D - sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện B, tỉnh Lào Cai. 2. Chị Trần Thị Ngân T - sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện B, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Năm 2015 anh Trần Quý D và chị Trần Thị Ngân T về chúng sống với nhau như vợ chồng. Đến ngày 25/8/2017 làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường S, thị xã M, tỉnh Điện Biên, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện yêu thương nhau và theo đúng quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế và nuôi dạy con chung, không hiểu và thông cảm cho nhau dẫn đến giữa vợ chồng thường xuyên to tiếng, cãi chửi nhau. Vợ chồng không ai còn quan tâm đến ai, cuộc sống mệt mỏi, nặng nề. Hiện nay anh D và chị T đã sống ly thân, mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Đến nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho hai người được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống anh Trần Quý D và chị Trần Thị Ngân T có 02 người con chung, con lớn cháu Trần An N, sinh ngày 27/11/2016, con nhỏ là cháu Trần Tuấn A, sinh ngày 25/6/2019. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn anh Trần Quý D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Trần An N đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị Ngân T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Trần Tuấn A đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản: Anh Trần Quý D và chị Trần Thị Ngân T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Trần Quý D và chị Trần Thị Ngân T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.

Xét yêu cầu của anh Trần Quý D và chị Trần Thị Ngân T đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quý D và chị Trần Thị Ngân T.

1.2. Về con chung: Anh Trần Quý D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần An N, sinh ngày 27/11/2016 cho đến khi trưởng thành (đủ18 tuổi). Chị Trần Thị Ngân T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dương, giáo dục cháu Trần Tuấn A, sinh 25/6/2019 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Quý D và chị Trần Thị Ngân T mỗi người phải chịu 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AB/2012/0002029 ngày 12/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ