vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Anh Hoa Quốc C; nơi cư trú: Số 40 A1, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng. Chị Lê Nữ P; nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện T, tỉnh Quảng Nam. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (C-P)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐHG-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Hoài. Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại tại Tòa án ngày 08 tháng 03 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Người yêu cầu: Anh Hoa Quốc C; nơi cư trú: Số 40 A1, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.

- Người yêu cầu: Chị Lê Nữ P; nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Anh Hoa Quốc C; nơi cư trú: Số 40 A1, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.

- Chị Lê Nữ P; nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện T, tỉnh Quảng Nam. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoa Quốc C và chị Lê Nữ P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hoa Quốc C và chị Lê Nữ P có 01 con chung Hoa Lê Bảo N, sinh ngày 01/01/2016. Ly hôn anh C và chị P thỏa thuận giao con là Hoa Lê Bảo N cho chị P trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh C và chị P thỏa thuận anh C đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Hoa Quốc C và chị Lê Nữ P không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Anh Hoa Quốc C và chị Lê Nữ P không phải nộp lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ