vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần K; địa chỉ: Số 22 đường A, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B – Chức vụ: Giám đốc. Bị đơn: Công ty TNHH tƣ vấn và đầu tƣ xây dựng K; địa chỉ: Số 186 Nguyễn Công H, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-KDTMSơn Trà, ngày 19 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/5/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2020/TLST- KDTM ngày 04/5/2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần K; địa chỉ: Số 22 đường A, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B – Chức vụ: Giám đốc.

- Bị đơn: Công ty TNHH tƣ vấn và đầu tƣ xây dựng K; địa chỉ: Số 186 Nguyễn Công H, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn V – Chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng K có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần K số tiền 55.809.607 đồng (Năm mươi lăm triệu tám trăm lẻ chín ngàn sáu trăm lẻ bảy đồng) trong đó tiền nợ gốc là: 51.878.760 đồng và lãi tạm tính đến ngày 20/4/2020 là: 3.930.847 đồng. Thời gian thanh toán cụ thể như sau:

Đợt 1: Vào ngày 30/5/2020 thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Đợt 2: Vào ngày 30/6/2020 thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Đợt 3: Vào ngày 30/7/2020 thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Đợt 4: Vào ngày 30/8/2020 thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Đợt 5: Vào ngày 30/9/2020 thanh toán 15.809.607 đồng (Mười lăm triệu tám trăm lẻ chín ngàn sáu trăm lẻ bảy đồng).

Trường hợp đến hạn thanh toán mà Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng K không thực hiện nghĩa vụ theo đúng sự thỏa thuận đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí KDTM-ST: 1.395.240 đồng (Một triệu ba trăm chín mươi lăm ngàn hai trăm bốn mươi đồng) Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng K tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Công ty cổ phần K số tiền: 1.395.240 đồng (Một triệu ba trăm chín mươi lăm ngàn hai trăm bốn mươi đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 6010 ngày 28/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ