- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Hà Văn T và chị Đỗ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hà Văn T, sinh năm xxxx và chị Đỗ Thị N, sinh năm xxxx; cùng nơi ĐKNKTT: Tổ M, khu C, phường M, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Hà Văn T và chị Đỗ Thị N thể hiện trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn do Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do anh Hà Văn T và chị Đỗ Thị N không có tài sản chung, nợ chung nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Văn T và chị Đỗ Thị N thỏa thuận, anh Hà Văn T là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn ngày 18 tháng 02 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Đỗ Thị N cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hà Văn T và chị Đỗ Thị N có hai con chung là Hà Gia B, sinh ngày xx/xx/xxxx và Hà Nhã U, sinh ngày xx/xx/xxxx. Anh Hà Văn T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hà Gia B đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); chị Đỗ Thị N là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hà Nhã U đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T và chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Anh T và chị N đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hà Văn T và chị Đỗ Thị N không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Văn T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Hà Văn T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000xxxx ngày xx/xx/xxxx của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Anh Hà Văn T đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP C; - Chi cục THADSTP C; - UBND xã S (Nay là xã T), huyện S, tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |