vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thanh N và ông Trần Chí H thuận tình ly hôn. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19.2017 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường I, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 03/05/2017). 2. Về con chung: Bà Phan Thị Thanh N và ông Trần Chí H xác nhận không có. 3. Về tài sản chung: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 06 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 434/2020/TLST-VDS ngày 28/10/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1/ Bà Phan Thị Thanh N, sinh năm 1994 2/ Ông Trần Chí H, sinh năm 1993 Cùng địa chỉ: Số 1/1 Bis đường H, Phường I, Quận 4, TP.Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/12/2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thanh N và ông Trần Chí H thuận tình ly hôn. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19.2017 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường I, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 03/05/2017). [2] Về con chung: Bà Phan Thị Thanh N và ông Trần Chí H xác nhận không có. [3] Về tài sản chung: Bà Phan Thị Thanh N và ông Trần Chí H xác nhận không có. [4] Về nợ chung: Bà Phan Thị Thanh N và ông Trần Chí H xác nhận không có. [5] Về lệ phí: Ông Trần Chí H tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thanh N và ông Trần Chí H thuận tình ly hôn. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19.2017 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường I, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 03/05/2017). 2. Về con chung: Bà Phan Thị Thanh N và ông Trần Chí H xác nhận không có. 3. Về tài sản chung: Bà Phan Thị Thanh N và ông Trần Chí H xác nhận không có. 4. Về nợ chung: Bà Phan Thị Thanh N và ông Trần Chí H xác nhận không có. 5. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Chí H tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0035939 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Chí H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ