vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị M - Trương Văn N"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
! !
TỈNH!CÀ!MAU!
!
!
Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ
!
QUYẾT!ĐỊNH!
T, ngày 31 tháng 8 năm 2020

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2020/TLST

–VHNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Lê Thị M – sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

2. Anh Trương Văn N – sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện T, tỉnh

Cà Mau.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

[1] Về hôn nhân: Chị M và anh N tự nguyện chung sống với nhau có tổ

chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, vào ngày 15/6/2009. Thời gian chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hòa hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vả, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Do cuộc sống chung vợ chồng không còn hạnh phúc nên chị M và anh N thống nhất thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án án chấp nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Thời gian chung sống anh chị có 02 người con chung tên

Trương Lê Vĩnh P, sinh ngày 20/8/2010 (giới tính nam) và Trương Lê Vĩnh L, sinh ngày 01/9/2019 (giới tính nam) hiện đang sống chung với gia đình. Quá trình thỏa thuận anh chị thống nhất giao cháu P và cháu L cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng, chị M không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên yêu cầu Tòa án công nhận cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, anh N không cấp dưỡng nuôi con. Anh N không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149

của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị M và anh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Trương Văn N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Trương Lê Vĩnh P, sinh ngày 20/8/2010 (giới tính

nam) và Trương Lê Vĩnh L, sinh ngày 01/9/2019 (giới tính nam) cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng, anh N không cấp dưỡng nuôi con.

Anh N không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con

chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị M và anh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng,

Ngày 21/8/2020 chị M và anh N mỗi người có dự nộp 150.000 đồng theo biên lai số 0011373 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình nay được chuyển thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ