- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị B và anh Lê Văn D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào các Điều 397, 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 192/2020/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự : Chị Bùi Thị B, sinh năm 1972
Và anh Lê Văn D, sinh năm 1970 Địa chỉ: Đều ở thôn Nam V, xã V, huyện P, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
1. Chị Bùi Thị B và anh Lê Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã V vào ngày 07/5/2020. Anh chị không có con chung. Anh chị mới chỉ chung sống được một thời gian rất ngắn. Trong quá trình chung sống, anh chị nhận thấy giữa hai người không hề có sự hòa hợp. Anh chị bất đồng về tất cả các vấn đề nên không còn tình cảm với nhau. Anh chị đều xác định không thể tiếp tục cuộc hôn nhân này nên đã thỏa thuận về việc ly hôn và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. 2. Về con chung: Không có. 3. Về tài sản chung, công sức và nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét. 4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Lê Văn D tự nguyện chịu án toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Lê Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, công sức, nợ: Chị Bùi Thị B, anh Lê Văn D tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn D chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003231 ngày 26/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phúc Thọ; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |