- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRAN THI KIM PHUNG-DANG MINH NHUT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 564/2019/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Kim P, sinh năm: 1987
- Ông Đặng Minh N, sinh năm: 1988
Cùng địa chỉ: A đường B, KPC, Thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim P và ông Đặng Minh N cùng thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà P và ông N có hai con chung tên Đặng Ngọc C, sinh ngày 17/4/2011 và Đặng Minh L, sinh ngày 21/12/2014.
Bà P và ông N thống nhất giao trẻ Đặng Minh L, sinh ngày 21/12/2014 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng; Giao trẻ Đặng Ngọc C, sinh ngày 17/4/2011 cho ông Đặng Minh N trực tiếp nuôi dưỡng.
Về việc cấp dưỡng: không có.
[3] Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim P và ông Đặng Minh N cùng xác nhận không có.
[4] Về nợ chung: Bà Trần Thị Kim P và ông Đặng Minh N cùng xác nhận không có.
[5] Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm do bà Trần Thị Kim P và ông Đặng Minh N mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0034674 ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Kim P và ông Đặng Minh N đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim P và ông Đặng Minh N cùng thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 04 quyển số 01/2011 do Uỷ ban nhân dân Thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, cấp ngày 07/01/2011).
1.2. Về con chung: Bà P và ông N có hai con chung tên Đặng Ngọc C, sinh ngày 17/4/2011 và Đặng Minh L, sinh ngày 21/12/2014.
Bà P và ông N thống nhất giao trẻ Đặng Minh L, sinh ngày 21/12/2014 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng; Giao trẻ Đặng Ngọc C, sinh ngày 17/4/2011 cho ông Đặng Minh N trực tiếp nuôi dưỡng.
Về việc cấp dưỡng: không có.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc gây ảnh hưởng xấy đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim P và ông Đặng Minh N cùng xác nhận không có.
1.4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Kim P và ông Đặng Minh N cùng xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Trần Thị Kim P và ông Đặng Minh N mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0034674 ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Kim P và ông Đặng Minh N đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THADS huyện Nhà Bè; - UBND thị trấn Nhà Bè; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thùy Linh |