vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn H và chị Mai Thị Nh thuận tình ly hôn. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Văn H nhận nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp theo biên lai thu số 0001208 ngày 13/02/2020 của Chi cục thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn H - Mai Thị Nh: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-HNGĐGiao Thủy, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Phan Văn H; sinh năm 1988; địa chỉ: Xóm 15 xã BH, huyện GT, tỉnh NĐ.

Chị Mai Thị Nh; sinh năm 1993; nơi ĐKHKTT: Xóm 15 xã BH, huyện GT, tỉnh NĐ; tạm trú: Xóm LH xã GP, huyện GT, tỉnh NĐ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1].Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn H và chị Mai Thị Nh kết hôn ngày 25/6/2011, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã xã BH, huyện GT, tỉnh NĐ. Sau khi kết hôn, vợ chồng cùng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không có con chung. Nay anh H, chị Nh có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[2].Về con chung, tài sản: Anh H và chị Nh không có con chung, không có tài sản.

[3].Về lệ phí Tòa án: Anh H nhận nộp cả lệ phí việc dân sự là phù hợp Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn H và chị Mai Thị Nh thuận tình ly hôn.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Văn H nhận nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp theo biên lai thu số 0001208 ngày 13/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, như vậy anh H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ