vanban.org

Quyết định 05/2020/HNGĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị S và anh Hoàng Văn H 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cầm Thị S xin ly hôn anh Hoàng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị S và anh Hoàng Văn H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 05 /2020/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 17 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Cầm Thị S, sinh năm 1985 Địa chỉ: thôn 1, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn : Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1983 Địa chỉ: thôn 1, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị S và anh Hoàng Văn H 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn H tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hoàng Đại A, sinh ngày 04/3/2010; Chị S có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị S Về cấp dưỡng nuôi con anh H không có yêu cầu. 2.2. Về án phí: Chị S chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (chị S xin chịu cả của anh H) nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp theo biên lai số: AA/2010/007116, ngày 08/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả chị S 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ