- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần xây dựng và quản lý đường bộ Sông Hồng - Công ty cổ phần xây dựng Việt Thái"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2019/QĐST-KDTM | Lào Cai, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2019/TLST - KDTM ngày 28 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần xây dựng và quản lý bảo trì đường bộ S
Địa chỉ: Khu 3, xã Phú Minh, huyện S, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Hữu M, địa chỉ: Khu 3, xã Phú Minh, huyện S, thành phố H
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Mạnh H, địa chỉ: Tổ 17, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai
- Bị đơn: Công ty Cổ phần xây dựng V
Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Người đại diện hợp theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành H, địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, thành phố L, tỉnh Lào Cai
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty cổ phần xây dựng V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần xây dựng và quản lý bảo trì đường bộ S tổng số tiền là 2.227.408.454 đồng (Hai tỷ, hai trăm hai mươi bảy triệu, bốn trăm linh tám nghìn, bốn trăm năm mươi tư đồng), trong đó số tiền gốc là 1.709.069.550 đồng (Một tỷ, bảy trăm linh chín triệu, không trăm sáu mươi chín nghìn, năm trăm năm mươi đồng), tiền hóa đơn phát sinh là 168.201.380 đồng (Một trăm sáu mươi tám triệu, hai trăm linh một nghìn, ba trăm tám mươi đồng) và tiền lãi tính từ ngày 01/10/2018 đến ngày 17/8/2019 với lãi suất 1,5%/tháng là 350.137.524 đồng (Ba trăm năm mươi triệu, một trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm hai tư đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Công ty Cổ phần xây dựng V phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 38.274.085 đồng (Ba mươi tám triệu, hai trăm bảy mươi tư nghìn, không trăm tám mươi lăm đồng). Công ty cổ phần xây dựng và quản lý bảo trì đường bộ S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 56.102.046 (Năm mươi sáu triệu, một trăm linh hai nghìn, không trăm bốn mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006153 ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND Tỉnh (1); - VKSND TP (1); - Đương sự (2); - THADS (1); - Lưu hồ sơ vụ án, Tập QĐ (2). | Nguyễn Thị Kim Dung |