- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Ngọc G - Nguyễn Thị Liên H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST- HNGĐ | H, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH Q
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Ngọc G – Sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT: SN 37, tổ 3, khu 1, phường C, thành phố H, tỉnh Q.
- Chị Nguyễn Thị Liên H – Sinh năm 1989.
Nơi ĐKHKTT: 116 Chu Văn An, thị trấn Q1, huyện H1, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Ngọc G và chị Nguyễn Thị Liên H cùng yêu cầu giải quyết ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành do Tòa án nhân dân thành phố H lập ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Phiên hòa giải đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc G và chị Nguyễn Thị Liên H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc G và chị Nguyễn Thị Liên H có 01 con chung là: Nguyễn Khải C – Sinh ngày 03/05/2019. Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh G có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng với số tiền 5.000.000đ(Năm triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 01/2020 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh G có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Đến nay anh chị không vay nợ chung đối với tổ chức, cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Liên H tự nguyện nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001831 ngày 03/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; chị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Q; - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H; - UBND thị trấn Q1, huyện H1, tỉnh Q; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Văn Đạt |