- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh V và chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | D, ngày 09 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN D, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn V và chị Bạch Thị Lan A; cùng cư trú: Tổ 4, khu T, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 7 năm 2019, anh Trần Văn V và chị Bạch Thị Lan A đã thỏa thuận cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn V và chị Bạch Thị Lan A thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Thư K, sinh ngày 13/8/2012 và Trần Nguyên K, sinh ngày 03/10/2014. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cho chị Lan A trực tiếp nuôi cả hai con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. [3] Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Trần Văn V tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. [5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn V và chị Bạch Thị Lan A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chi Bạch Thị Lan A trực tiếp nuôi cả hai con chung là Trần Thư K, sinh ngày 13/8/2012 và Trần Nguyên K, sinh ngày 03/10/2014 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn V tự nguyện nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0014206 ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận D, thành phố Hải Phòng. Anh Trần Văn V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận D; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng; - UBND phường H, quận D, Hải Phòng (ĐKKH số 35/2011); - Chi cục THADS quận D; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Quang Trung |