vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị Mỹ D.

C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị Mỹ D thỏa thuận thuận tình ly h n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Các đương sự khởi kiện yêu cầu Tòa án CNTTLH và nuôi con chun"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị Mỹ D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 30 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự sơ thẩm số 13/2018/TLST – VDS ngày 03 tháng 01 năm 2018, giữa : Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn V. Địa chỉ: Thôn 5, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum và chị Lê Thị Mỹ D. Địa chỉ: Thôn 5, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 Luật h n nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 bảy ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đ i ý ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị Mỹ D.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị Mỹ D thỏa thuận thuận tình ly h n.

- Về con chung: Hai vợ chồng xác nhận có một con chung và thỏa thuận như sau:

Giao cháu Nguyễn Lê Việt A, sinh ngày 19/10/2013 cho Lê Thị Mỹ D trực ti p tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục cho đ n khi cháu A đủ 18 tu i. Anh Nguyễn Văn V phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu A một tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) thời đi m cấp dưỡng k t tháng 2/2018 cho đ n khi cháu A đủ 18 tu i.

Việc nu i con và cấp dưỡng nu i con kh ng cố định. Anh V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà kh ng ai được cản trở.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; kể từ ngày chị Lê Thị Mỹ D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu hàng tháng anh Nguyễn Văn V không thực hiện đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015; Nếu không có thỏa thuận thì được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài s n n nần: Các đương sự tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về lệ phí gi i quyết việc dân sự: p dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Lệ phí giải quy t việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Anh Nguyễn Văn V thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quy t việc dân sự mà anh Nguyễn Văn V đã nộp theo biên lai số AA/2010/0009307 ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Nguyễn Văn Việt đã nộp đủ lệ phí giải quy t việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dấn sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ