- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông M và bà Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Minh M và bà Kê Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2018/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018, giữa người yêu cầu: 1. Ông Đoàn Minh M, sinh năm 1965; địa chỉ cư trú: Thôn A, xã AN, huyện AL, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Thôn P1, xã AN, huyện AL, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Bà Kê Thị Đ, sinh năm 1967; địa chỉ cư trú: Thôn A, xã AN, huyện AL, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Minh M và bà Kê Thị Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Vợ chồng có bốn người con chung, trong đó Đoàn Văn N1, sinh năm 1989, Đoàn Văn N2, sinh năm 1994 và Đoàn Văn N3, sinh năm 1996 đều đã thành niên, có đủ khả năng lao động nên không giải quyết việc nuôi dưỡng; giao con chung là cháu Đoàn Thị N4, sinh ngày 12-10-2001 cho bà Kêr Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ khi ly hôn đến khi thành niên; ông M không phải cấp dưỡng nuôi cháu N4. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Kê Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/0041xx ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; bà Đ đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CCTHADS huyện A Lưới; - UBND xã AN; (ĐKKH số 25 ngày 15-02-1991) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Trường |