- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng xây dựng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Trung tâm A. Địa chỉ: Km 1700, Quốc lộ X, xã H.T, huyện H.T.B, tỉnh B.T. Đại diện hợp pháp: Ông Trần K, sinh năm: 1961.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …./2017/QĐST-KDTM | Hàm Tân, ngày 27 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2017/TLST-KDTM ngày 20 tháng 02 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Trung tâm A. Địa chỉ: Km 1700, Quốc lộ X, xã H.T, huyện H.T.B, tỉnh B.T. Đại diện hợp pháp: Ông Trần K, sinh năm: 1961. Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm. Bị đơn: Công ty cổ phần B. Địa chỉ: Số 216, đường N.T.T, phường Đ.V, thành phố V, tỉnh NA. Đại diện hợp pháp: Ông Dương Xuân H, Giám đốc công ty. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Cổ phần B phải thanh toán cho cho Trung tâm A số tiền là 2.213.827.300 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ hai trăm mười ba triệu tám trăm hai mươi bảy ngàn ba trăm đồng).
- Về án phí: Công ty Cổ phần B phải chịu 38.138.273 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn trả số tiền 38.138.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.T theo Biên lai số 0011287 ngày 16/02/2017 cho Trung tâm A. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và đơn yêu cầu thi thành án của người được thi hành án, trường hợp người phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Tân; - Lưu: HS. | THẨM PHÁN Lê Hữu Tình |