vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn T, Chức vụ: Tổng Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QDST.04.KDTM.ngay23.3.2026.CtyT.CtyD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐST-KDTMCần Thơ, ngày 23 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Minh Trí

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Trường; Ông Đặng Thành Sơn

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 17/2025/TLST-KDTM ngày 16 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn T, Chức vụ: Tổng Giám đốc

Địa chỉ trụ sở: đường N, phường T, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc Đ, chức vụ: Phó trưởng phòng TCKT; Ông Võ Văn N, chức vụ: Trưởng khu vực Nam Sông Hậu; Ông Nguyễn Tín N, chức vụ: Chuyên viên pháp lý.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV N

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh P, Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ trụ sở: ấp A, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ: Công ty TNHH MTV N có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần T tổng số tiền là 1.421.442.551 đồng (Một tỷ bốn trăm hai mươi mốt triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng), trong đó tiền nợ gốc là 1.042.837.288 đồng (Một tỷ không trăm bốn mươi hai triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn hai trăm tám mươi tám đồng), tiền lãi quá hạn tính đến ngày 31/10/2025 là 295.178.280 đồng (Hai trăm chín mươi lăm triệu một trăm bảy mươi tám nghìn hai trăm tám mươi đồng), tiền phạt vi phạm hợp đồng là 83.426.983 đồng (Tám mươi ba triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi ba đồng).

Ghi nhận tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu tính tiền lãi phát sinh từ việc chậm thanh toán kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong.

2.2. Về thời gian, phương thức trả nợ: Các bên thống nhất thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự.

2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty TNHH MTV N phải chịu 54.643.000 đồng (Năm mươi bốn triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty Cổ phần T được nhận lại 27.321.638 đồng (Hai mươi bảy triệu ba trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 0012407 ngày 16/12/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ