- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH T - Công Ty TNHH N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Công ty TNHH T Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Hoàng L; Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Đại Lộ Bình Dương, phường P, TP. Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền: Ông (bà) Võ Tấn Đ, sinh năm 1979 Thẻ CCCD số xxxxxxxxxx05, cấp ngày xx/xx…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI Số: 04/2026/ QĐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đồng Nai, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Võ Quang Dũng Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Đức Hiền
Ông Nguyễn Ngọc Châu
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2026/TLST- KDTM ngày 24/02/2026
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Công ty TNHH T Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Hoàng L; Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Đại Lộ Bình Dương, phường P, TP. Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền: Ông (bà) Võ Tấn Đ, sinh năm 1979 Thẻ CCCD số xxxxxxxxxx05, cấp ngày xx/xx/2009 Địa chỉ: Đường số 1, khu trung tâm hành chính D, phường D, TP. Chí Minh *Bị đơn: Công ty TNHH N Đại diện theo pháp luật: Ông Q – Chức vụ: Tổng giám đốc Người phiên dịch: Phạm Đức N, sinh năm 1993 Thẻ CCCD số xxxxxxxx98, cấp ngày xx/xx/2021, chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh Công ty TNHH N Địa chỉ: Lô F1, F2 Khu công nghiệp M– H, khu phố A, phường M, TP. Đồng Nai 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty TNHH N còn nợ lại của Công ty TNHH T số tiền 494.000.000đồng theo Hợp đồng kinh tế số 91/2024TQ&NT ngày 22/10/2024 về việc cung cấp và lắp đặt máy sấy bùn giữa Công ty TNHH N và Công ty TNHH T. 2.2. Công ty TNHH N và Công ty TNHH T thống nhất thời gian trả nợ như sau: + Ngày 29/5/2026, Công ty TNHH N có nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty TNHH T số tiền 200.000.000đồng; + Ngày 25/6/2026, Công ty TNHH N có nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty TNHH T số tiền 150.000.000đồng; + Ngày 25/7/2026, Công ty TNHH N có nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty TNHH T số tiền 144.000.000đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 2.3. Đình chỉ yêu cầu của Công ty TNHH T về việc yêu cầu Công ty TNHH N hoàn trả số tiền lãi và tiền phạt chậm thanh toán. 2.4. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH N phải nộp 23.760.000đồng. Công ty TNHH T không phải nộp, hoàn lại cho Công ty TNHH T số tiền 11.880.000đồng theo biên lai thu tiền số 0003636 ngày 10/02/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Đồng Nai; - VKS Khu vực 10 - Đồng Nai; - THADS Đồng Nai; - Phòng THADS Khu vực 10 - ĐN; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Quang Dũng |