vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh V thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi 02 con chung tên T sinh ngày 08 tháng 10 năm 2015 và H sinh ngày 10 tháng 5 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải tại Toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐCNTTLHHải Phòng, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị T và anh V.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 21 tháng 11 năm 2025 của chị T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị T, sinh năm 1993; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố T, phường N, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: Tổ dân phố L, phường H, thành phố Hải Phòng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12 tháng 9 năm 2022 và anh V, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường N, thành phố Hải Phòng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12 tháng 8 năm 2021.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi 02 con chung tên T sinh ngày 08 tháng 10 năm 2015 và H sinh ngày 10 tháng 5 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh V thống nhất để hai bên tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị T và anh V thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ