vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lê Thị L- Sinh năm 1990 và ông Đoàn Văn N- Sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: xx Nguyễn Lương Bằng, phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Lvà ông Đoàn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 499/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2024, giữa:

Người yêu cầu: Bà Lê Thị L- Sinh năm 1990 và ông Đoàn Văn N- Sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: xx Nguyễn Lương Bằng, phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Lvà ông Đoàn Văn Ncó đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Chấp, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất hòa, quan điểm sống không hợp, mâu thuẫn vợ chồng kéo dài và xác định không còn tình cảm nên làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, Bà Lê Thị Lvà ông Đoàn Văn Nđã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

. Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Lvà ông Đoàn Văn Nkhai nhận có 02 con chung tên Đoàn Văn Ny - Sinh ngày 02/07/2010 và Đoàn Lê N1– sinh ngày 22/06/2021. Bà Lê Thị Lvà ông Đoàn Văn Nthống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho ông Đoàn Văn Ntrực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Lcấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.

. Về tài sản chung: Không có.

. Về nợ chung: Không có.

. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Bà Lê Thị Lvà ông Đoàn Văn Nchịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Bà Lê Thị L- Sinh năm 1990 và ông Đoàn Văn N- Sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: xx Nguyễn Lương Bằng, phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Lvà ông Đoàn Văn Nthống nhất thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 1, ngày 14/02/2011 của Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Chấp, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).

+ Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Lvà ông Đoàn Văn Nkhai nhận có 02 con chung tên Đoàn Văn Ny - Sinh ngày 02/07/2010 và Đoàn Lê N1– sinh ngày 22/06/2021. Bà Lê Thị Lvà ông Đoàn Văn Nthống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho ông Đoàn Văn Ntrực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Lcấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

+ Về tài sản chung: Không có.

+ Về nợ chung: Không có

Lệ phí HNGĐ: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) Bà Lê Thị Lvà ông Đoàn Văn NPhong chịu, nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0009085 ngày 20/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ