vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: ng Trần Minh T và bà Nguyễn Ngọc C thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2/ Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh T - Nguyễn Ngọc C"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

T A ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 62/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ng i êu c u gi i u

i c dân :

- Ông Trần Minh T, sinh ngày: 02/01/1995; địa chỉ: 8 ấp P, xã V, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là 84/88 ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre).

- Bà Nguyễn Ngọc C, sinh ngày: 08/11/2001; địa chỉ: 8 ấp P, xã V, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là 84/88 ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre).

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Ông Trần Minh T và bà Nguyễn Ngọc C cùng có đơn đề nghị không hòa giải, giải quyết vắng mặt và đã thỏa thuận được với nhau về quan hệ hôn nhân, về con chung, về tài sản, về nợ. Sự thỏa thuận của ông T, bà C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức, xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1/ Về quan hệ hôn nhân: ng Trần Minh T và bà Nguyễn Ngọc C thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

1.2/ Về con chung:

Ông Trần Minh T được quyền nuôi người con chung giữa ông với bà Nguyễn Ngọc C là Trần Ngọc Khánh V, sinh ngày 23/11/2020 (người con này hiện đang sống chung với ông T), bà Nguyễn Ngọc C không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Ngọc C có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở bà thực hiện quyền này. Trường hợp bà C lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì ông T có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà C.

Vì lợi ích của con chung, ông T, bà C hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3/ Về tài sản chung: ng Trần Minh T, bà Nguyễn Ngọc C không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

1.4/ Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết do không có yêu cầu.

2/ Về lệ phí sơ thẩm: ng Trần Minh T và bà Nguyễn Ngọc C chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà ông T, bà C đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001811 ngày 12/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; ông T, bà C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ