- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn K và Nguyễn Thị Minh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 08 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 124/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Anh Trần Văn K, Sinh năm 1985 Nơi ĐKHKTT: Tổ 22, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai (nay là phường Lào Cai), tỉnh Lào Cai; Nơi ở: Số 260, đường Nhạc Sơn, tổ 18, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai (nay là phường Lào Cai), tỉnh Lào Cai. Chị Nguyễn Minh P, Sinh năm 1996 Nơi ĐKHKTT: Tổ 22, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai (nay là phường Lào Cai), tỉnh Lào Cai. Nơi ở: Số 270, đường Nguyễn Tri Phương, phường Lào Cai, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Trần Văn K và chị Nguyễn Minh P tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào ngày 08/9/2014 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Kim Tân, thành phố Lào Cai (nay là phường Lào Cai), tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị sống hạnh phúc đến năm 2025 sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, luôn xảy ra xô xát cãi cọ nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc không thống nhất trong làm ăn và cách nuôi dạy con cái. Đến nay anh chị xét thấy mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có hai con chung là Trần Mạnh Nam, sinh ngày 22/8/2015 và Trần Mạnh Bắc, sinh ngày 22/10/2019. Khi ly hôn anh chị thoả thuận anh Khánh là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Phúc có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Mạnh Nam và Trần Mạnh Bắc là 1.500.000đ/tháng/cháu. Hai cháu là 3.000.000đ/tháng cho đến khi cháu Trần Mạnh Nam và Trần Mạnh Bắc trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về lệ phí: Anh Trần Văn K và chị Nguyễn Minh P thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu của anh Trần Văn K và chị Nguyễn Minh P đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn K và chị Nguyễn Minh P.
- Về con chung: Giao cháu Trần Mạnh Nam, sinh ngày 22/8/2015 và Trần Mạnh Bắc, sinh ngày 22/10/2019 cho anh Trần Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. chị Nguyễn Minh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Mạnh Nam và Trần Mạnh Bắc là 1.500.000đ/tháng/cháu. Hai cháu là 3.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2025 cho đến khi cháu Trần Mạnh Nam và Trần Mạnh Bắc đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày anh Trần Văn K có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng chị Nguyễn Minh P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn K và chị Nguyễn Minh P mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 000004945861 ngày 17/6/2025 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 325 ngày 17/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS tỉnh, VKS khu vực 6; - Các đương sự, - Phòng T.H.A DS khu vực 6 - UBND phường Lào Cai. - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thanh Hƣơng |