vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn V và chị Tạ Thị L cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn V- Tạ Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3-QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-HNGĐC, ngày 09 tháng 7 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2025/TLST-HNGĐ ngày 26/6/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Văn V, sinh năm 1962; địa chỉ: thôn P, xã H, huyện V (nay thôn P, đặc khu V), tỉnh Quảng Ninh.

- Chị Tạ Thị L, sinh năm 1976; địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện V (nay là thôn Đ, đặc khu V), tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn V và chị Tạ Thị L thể hiện trong biên bản thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực 3-Quảng Ninh lập ngày 01/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Về con chung: không có. [3] Về tài sản chung và nợ chung: không có. [4] Về lệ phí: anh Phạm Văn V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật. [5] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn V và chị Tạ Thị L cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có.

- Về các vấn đề khác: không.

- Về lệ phí Tòa án: anh Phạm Văn V tự nguyện nộp lệ phí việc dân sự 300.000 đồng lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự anh Phạm Văn V đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004234 ngày 26/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố huyện V. Anh Phạm Văn V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ