vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Như cho anh Nguyễn Minh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu thành niên (Đủ 18 tuổi). Giao cháu Nguyễn Minh S cho chị Trần Thị Đ là người trực tiếp t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-HNGĐHuế, ngày 07 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 259/2025/TLST-HNGĐ ngày ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 36 Đặng Dung, phường Phú X, thành phố Huế.

- Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 36 Đặng Dung, phường Phú X, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Đ tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 09 tháng 01 năm 2012 tại Ủy ban Nhân dân xã Thăng Ph, huyện Hiệp Đ, tỉnh Quảng Nam nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Đ trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T, chị Đ.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Đ có 02 (Hai) con chung tên là Nguyễn Ngọc Như, sinh ngày 10/7/2012 và Nguyễn Minh S, sinh ngày 21/12/2022. Anh T, chị Đ thoả thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Như cho anh Nguyễn Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên (Đủ 18 tuổi). Giao cháu Nguyễn Minh S cho chị Trần Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên (Đủ 18 tuổi). Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra.

[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Đ xác nhận không có.

[4] Về nợ chung, các nghĩa vụ dân sự khác: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Đ xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Như cho anh Nguyễn Minh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu thành niên (Đủ 18 tuổi). Giao cháu Nguyễn Minh S cho chị Trần Thị Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu thành niên (Đủ 18 tuổi) Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Đ thoả thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001338 ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Xuân, thành phố Huế. Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Đ đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ