- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thanh B và Nguyễn Thị M T"
- Tòa quyết gì? 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Ngọc Hà.
Thư ký phiên họp: Ông Hà Hùng Cường – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Cầu
Giấy.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy tham gia phiên họp: Ông
Đinh Như Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành
phố Hà Nội, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 149/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1960. Có mặt.
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Căn hộ 808 toà nhà chung cư 29T2 KĐT
Đông Nam Trần Duy H, phường T, quận C, Hà Nội.
Người bị yêu cầu: Chị Nguyễn M T, sinh năm 2002.
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Căn hộ 808 toà nhà chung cư 29T2 KĐT
Đông Nam Trần Duy H, phường T, quận C, Hà Nội.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1967.
- Anh Nguyễn M S, sinh năm 1997.
Cùng thường trú và nơi ở hiện tại: Căn hộ 808 toà nhà chung cư 29T2 KĐT
Đông Nam Trần Duy H, phường T, quận C, H.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị M: Ông Nguyễn Thanh B,
sinh năm 1960. (Theo Hợp đồng uỷ quyền số công chứng 3934 quyển số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/9/2024 công chứng tại Phòng công chứng số 4 thành phố Hà Nội).
Bà M, anh S vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Nguyễn Thanh B yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn M T, sinh năm 2002 –
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Căn hộ 808 toà nhà chung cư 29T2 KĐT Đông Nam Trần Duy H, phường T, quận C, H mất năng lực hành vi dân sự đồng thời cử ông Nguyễn Thanh B là người đại diện theo pháp luật cho chị Nguyễn M T.
Trong quá trình giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
anh Nguyễn M Sơn (con đẻ của ông Nguyễn Thanh B, anh trai ruột của chị Nguyễn M T) đồng ý với yêu cầu của ông Nguyễn Thanh B đề nghị Tòa án tuyên bố chị Nguyễn M T mất năng lực hành vi dân sự, đồng thời đồng ý để bố là ông Nguyễn Thanh B là người đại diện theo pháp luật cho chị Nguyễn M T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận C, thành phố H nhận định:
Về quyền yêu cầu và thẩm quyền của Tòa án: Căn cứ Sơ yếu lý lịch của
chị Nguyễn M T có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường T ngày 04 tháng 9 năm 2024; Xác định ông Nguyễn Thanh B là bố đẻ của chị Nguyễn M T. Do đó, ông B có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chị T là người mất năng lực hành vi dân sự. Chị T hiện có thường trú và nơi ở hiện tại: Căn hộ 808 toà nhà chung cư 29T2 KĐT Đông Nam Trần Duy H, phường T, quận C, H nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận C, thành phố H theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của đương sự: Theo đơn yêu cầu, ông B có đề nghị Tòa án
tuyên bố chị T mất năng lực hành vi dân sự đồng thời cử ông B là người đại diện theo pháp luật cho chị T. Ngày 28/10/2024, Tòa án nhân dân quận C, thành phố H đã ban hành Quyết định số 22/2024/QĐ-TA trưng cầu giám định pháp y tâm thần về tình trạng sức khỏe tâm thần, năng lực hành vi dân sự của chị T. Tại Kết luận giám định sức khỏe tâm thần theo trưng cầu số 25/KLGĐ ngày 05/02/2025 của Viện pháp y tâm thần Trung ương đã kết luận: “Tại thời điểm giám định, đối tượng Nguyễn M T bị bệnh Động kinh toàn thể cơn lớn/Chậm phát triển tâm thần nặng. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số G40.6/F72. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Thanh B là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp. Căn cứ các Điều 22, 47, 53 Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu của ông B tuyên bố chị Nguyễn M T mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh B được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149, Điều
367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 22, Điều 47, Điều 53 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thanh B.
Tuyên bố chị Nguyễn M T, sinh năm 2002 – Nơi thường trú và nơi ở hiện tại:
Căn hộ 808 toà nhà chung cư 29T2 KĐT Đông Nam Trần Duy H, phường T, quận C, H là người mất năng lực hành vi dân sự .
2. Cử ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1960 (bố đẻ của chị Nguyễn M T) là
người đại diện theo pháp luật của chị Nguyễn M T.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh B được miễn
nộp lệ phí giải quyết việc dân sự nên trả lại cho ông Nguyễn Thanh B 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046509 ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày,
Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND quận C, thành phố H; - VKSND thành phố H; - THADS quận C, thành phố H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Ngọc Hà |