vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày13 tháng3 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân:Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Trần Văn Y. Về nuôi con chung:Chị H và anh Y có 01 (một) con chung là cháu Trần Tiến Đ, sinh ngày 09/8/2018. Khi ly hôn, anh Y được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Tiến Đ kể từ tháng 3/2025 cho đến khi thành niên.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Trần Văn Y."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày13 tháng3 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ THỌ
Số: 04/2025/QĐCNTTLH

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều: 55,57, 58, 81, 82, 83của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận củaĐinh Thị H và anh Trần Văn Y; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con chung của chị Đinh Thị H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 3 năm2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: +Người khởi kiện: Chị Đinh Thị H, sinh năm 2001; Nơi ĐKNKTT: xóm Vừn Muỗng, xã Đông Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: xóm Chuôi, xã Khả Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. + Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị H: ông Bùi Đức Dũng – Trợ giúp viên thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ. +Người bị kiện:Anh Trần Văn Y, sinh năm 1995; Nơi thường trú: xóm Vừn Muỗng, xã Đông Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. + Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Y: ông Lã Thành Công – Trợ giúp viên thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày13tháng3năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày13 tháng3 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Trần Văn Y.

- Về nuôi con chung:Chị H và anh Y có 01 (một) con chung là cháu Trần Tiến Đ, sinh ngày 09/8/2018. Khi ly hôn, anh Y được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Tiến Đ kể từ tháng 3/2025 cho đến khi thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Y không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị H và anh Y không yêu cầugiải quyết.

- Về các vấn đề khác:không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3.Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ