vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Anh T và bà Mai Thị H thuận tình ly hôn. -Về con chung: Ông T, bà H xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết. -Về tài sản chung: Ông T, bà H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ
Biên Hòa, ngày 02 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA-TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2850/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Trương Anh T, sinh năm 1994. Địa chỉ: 433 ấp PH, xã LH, thành phố H, tỉnh Đồng Nai. 2. Bà Mai Thị H, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp 13, xã VH, huyện B, tỉnh Bạc Liêu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Anh T và bà Mai Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông T, bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông T, bà H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông T, bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà H tự nguyện nộp theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Anh T và bà Mai Thị H thuận tình ly hôn. -Về con chung: Ông T, bà H xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết. -Về tài sản chung: Ông T, bà H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết. -Về nợ chung: Ông T, bà H xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà H tự nguyện nộp 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0001506 ngày 01/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ