- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Sỳ Nam K - Đỗ Thị N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Sỳ Nam K và chị Đỗ Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nga
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Phi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/02/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Sỳ Nam K, sinh ngày: 09/11/1983;
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Số 35/4 đường H, phường X, thành phố K, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ cư trú hiện tại: Sim Mi An, tòa nhà số 01, tầng 3 BH, Ma Cao – Trung Quốc
Hộ chiếu số: C0933219, do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 10/9/2015
- Chị Đỗ Thị N, sinh ngày: 10/6/1988
Nơi ĐKKH thường trú: Đường N, Khu phố K, phường Q, TP Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, anh Sỳ Nam K và chị Đỗ Thị N thống nhất trình bày:
Về hôn nhân: Anh, chị kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện X (Nay là phường Q, TP Sầm Sơn), vào sổ đăng ký số 08/2011, ngày 17/01/2011 và có tổ chức cưới theo phong tục địa phương. Sau khi cưới hai vợ chồng sinh sống và làm việc tại TP Hồ Chí Minh. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc nhưng mấy năm về sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp. Mặc dù hai bên đã rất cố gắng, hai gia đình cũng đã can thiệp nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không thể hòa hợp dẫn đến cuộc sống mệt mỏi. Đến tháng 11/2017 anh K đi xuất khẩu lao động Ma Cao – Trung Quốc, trong thời gian này anh K có về thăm gia đình một lần nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện được. Vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2019 đến nay. Nay anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Sỳ Khánh D, sinh ngày 17/11/2011, hiện cháu D đang ở với chị N. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu D cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Nguyện vọng của cháu D là được ở với mẹ.
Về tài sản, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tại phiên họp, anh K và chị N vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã đảm bảo đúng quy định. Về nội dung các yêu cầu ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận các thỏa thuận của anh K, chị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
Thẩm quyền giải quyết: Anh Sỳ Nam K đang sống và lao động tại Ma Cao – Trung Quốc nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Anh Sỳ Nam K và chị Đỗ Thị N có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh K, chị N.
. Về nội dung:
Về hôn nhân: Anh K, chị N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên công nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh, chị có một con chung là cháu Sỳ Khánh D, sinh ngày 17/11/2011, hiện cháu D đang ở với chị N. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu D cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, phù hợp pháp luật, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thỏa thuận của 2 bên đương sự.
. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Các nội dung thỏa thuận trên của anh K, chị N là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 2 Điều 207; Điều 361; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 396; khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Sỳ Nam K và chị Đỗ Thị N.
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh K, chị N, giao cháu Sỳ Khánh D, sinh ngày 17/11/2011 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị N tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị N đã nộp tại biên lai số 0000118 ngày 26/01/2024 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (chị N đã nộp đủ lệ phí).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại HN; - VKSND tỉnh Thanh Hóa (P9); - Cục THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND Phường Q, TP Sầm Sơn; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Thị Nga |