vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H1 và chị Mai Thị H2. Về con chung: anh H1 và chị H2 thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị D, sinh ngày 13/6/2011; Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 09/5/2014 và cháu Nguyễn Thị H3, sinh ngày 13/6/2017. Giao cháu Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H1- Mai Thị H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 24 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2024/TLST-VDS ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Văn H1 - Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Thôn Q, xã Đ, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Chị Mai Thị H2 - Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H1 và chị Mai Thị H2 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 20/01/2010. Quá trình chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống, không ai quan tâm đến ai. Ngày 10/01/2024 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nay anh H1 và chị H2 không thay đổi ý kiến và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: anh H1 và chị H2 thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị D, sinh ngày 13/6/2011; Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 09/5/2014 và cháu Nguyễn Thị H3, sinh ngày 13/6/2017. anh H1 và chị H2 thống nhất thỏa thuận giao cháu Vân A và cháu H3 cho chị H2 trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu D cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận thống nhất anh H1 và chị H2 không phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau. [3] Về tài sản: Các đương sự đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Văn H1 nhận nộp toàn bộ lệ phí của vụ án theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H1 và chị Mai Thị H2.

- Về con chung: anh H1 và chị H2 thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị D, sinh ngày 13/6/2011; Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 09/5/2014 và cháu Nguyễn Thị H3, sinh ngày 13/6/2017. Giao cháu Nguyễn Thị D cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thị Vân A và cháu Nguyễn Thị H3 cho chị H2 trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: anh H1 và chị H2 không phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.

- Về tài sản chung: anh H1 và chị H2 không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn H1 chịu 300.000đồng tiền lệ phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0002761 ngày 12/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; anh H1 đã nộp đủ tiền lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ