- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giàng A C và Hạng Thi A"
- Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | S, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Ông Giàng A C, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ 4, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
2. Người yêu cầu: Bà Hạng Thị Â, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Tổ 4, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Giàng A C và chị Hạng Thị Â về sống với nhau như vợ chồng năm 2011 trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc, đến ngày 13/12/2013 mới làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện S, tỉnh Lào Cai ( nay là UBND phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai). Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian, đến năm 2022 phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống và trong làm ăn kinh tế, nên tình cảm vợ chồng xa cách, mâu thuẫn của vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể kéo dài, mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên giải, động viên, nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện tốt hơn. Anh chị đã sống ly thân 01 năm nay, không ai quan tâm đến ai.
Đến nay anh C và chị Â cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc ly hôn của anh C và chị Â là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng anh C và chị Â có 01 người con chung là cháu Giàng Bảo D, sinh ngày 11/3/2011. Hiện nay cháu khoẻ mạnh, phát triển bình thường và đang ở cùng với anh C. Khi ly hôn vợ chồng anh C và chị Â thống nhất thỏa thuận anh Giàng A C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu D đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi, không yêu cầu chị Hạng Thị Â phải chu cấp tiền nuôi con chung.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung của anh C và chị Â là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu D và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung và công nợ chung: Anh C và chị Â không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Giàng A C và chị Hạng Thị Â thỏa thuận anh Giàng A C chịu toàn bộ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Giàng A C và chị Hạng Thị Â .
1.2 Về con chung: Anh Giàng A C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Giàng Bảo D, sinh ngày 11/3/2011 cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. chị Hạng Thị Â không phải chu cấp tiền nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[2] Về lệ phí: Anh Giàng A C chịu cả số 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001534 ngày 29/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã S. Anh C đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND TX S (02) - Đương sự (02); - Chi cục THADS tx S; - UBND phường S ; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |