- Tranh chấp gì? Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luât về doanh nghiệp — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2023/QĐST - KDTM | Yên Mỹ, ngày 25 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 04 năm 2023 Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 04 /2022/ TLST - KDTM, ngày 14/ 11 / 2022 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Địa chỉ trụ sở: Số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Đơn vị được ủy quyền: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Bắc Hưng Yên.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Đại Thắng - Giám Đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Khánh Hoàn - Phó Trưởng phòng khách hàng cá nhân - Chi Nhánh Bắc Hưng Yên.
Bị đơn: Ông Lưu Văn Quang, sinh năm 1952 và bà Ngô Thị Tụ, sinh năm 1955. Đều địa chỉ: Thôn Đào Viên, xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ: Đại diện nguyên đơn là Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam cùng bị đơn là vợ chồng ông Lưu Văn Quang và bà Ngô Thị Tụ cùng xác nhận:
Ngày 18 tháng 05 năm 2021 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam có ký hợp đồng tín dụng số 01/2021/10569150/HĐTD với vợ chồng ông Lưu Văn Quang và bà Ngô Thị Tụ, cùng ngày 18/05/2021 ngân hàng đã giải ngân cho ông Quang bà Tụ vay 5.000.000.000đồng (năm tỷ đồng). Tính đến hết ngày 16/ 04/ 2023 ông Quang bà Tụ còn nợ ngân hàng 5.000.000.000đồng, (năm tỷ đồng) tiền gốc, 434.509.589 đồng (bốn trăm ba tư triệu, năm trăm linh chín nghìn, năm trăm tám chín đồng) tiền lãi trong hạn và 186.986.351đồng (một trăm tám mươi sáu triệu, chín trăm tám mươi sáu nghìn, ba trăm năm mươi mốt đồng) tiền lãi quá hạn.
Ngày 13/ 12/ 2017 vợ chồng ông Lưu Văn Quang và bà Ngô Thị Tụ có ký hợp đồng thế chấp số 01/2017/ 10569150/ HĐBĐ với Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam, thế chấp thửa đất số 30, tờ bản đồ số 20 diện tích 561m2 tại thôn Đào Viên, xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên cùng toàn bộ tài sản trên đất, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 438859 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên cấp ngày 07/12/2017, số vào sổ cấp GCN: CS 06055 cấp cho ông bà Lưu Văn Quang và Ngô Thị Tụ. Để bảo đảm toàn bộ các hợp đồng tín dụng của vợ chồng ông Lưu Văn Quang và bà Ngô Thị Tụ.
Về phương án trả nợ:
Các đương sự cùng thỏa thuận: Đến ngày30/07/2023 vợ chồng ông Lưu Văn Quang và bà Ngô Thị Tụ trả Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam toàn bộ 5.000.000.000 đồng, (năm tỷ đồng) tiền gốc, 621.495. 890đồng (sáu trăm hai mốt triệu, bốn trăm chín mươi năm nghìn, tám trăm chín mươi đồng) tiền lãi và tiền lãi phát sinh từ ngày 17/04/2023 cho đến khi trả xong nợ gốc.
Nếu hết ngày 30/07/2023 vợ chồng ông Lưu Văn Quang và bà Ngô Thị Tụ không trả hoặc trả không đủ thì Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 01/2017/ 10569150/ HĐBĐ ngày 13/ 12/ 2017, là thửa đất số 30, tờ bản đồ số 20 diện tích 561m2 tại thôn Đào Viên, xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên cùng toàn bộ tài sản, công trình xây dựng trên đất, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 438859 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên cấp ngày 07/12/2017, số vào sổ cấp GCN: CS 06055 cấp cho vợ chồng ông Lưu Văn Quang và bà Ngô Thị Tụ.
Về án phí: Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam và vợ chồng ông Lưu Văn Quang bà Ngô Thị Tụ mỗi bên phải chịu 28.405.400 đồng (Hai mươi tám triệu, bốn trăm linh năm nghìn, bốn trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Vợ chồng ông Lưu Văn Quang bà Ngô Thị Tụ là người cao tuổi, đang bị mắc bệnh hiểm nghèo, có đơn xin miễn án phí, nên miễn toàn bộ 28.405. 400đồng (Hai mươi tám triệu, bốn trăm linh năm nghìn, bốn trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho vợ chồng ông Lưu Văn Quang bà Ngô Thị Tụ. Đối trừ 56.652.000 đồng tiền tạm ứng án phí Ngân Hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam đã nộp tại biên lai thu số AA/2021/ 0009348 ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ, hoàn trả Ngân Hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 28.246.600 đồng (hai mươi tám triệu, hai trăm bốn mươi sáu nghìn, sáu trăm đồng)
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; - Chi cục THADS huyện Yên Mỹ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Xuân Quỳnh |