vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Chí Hoàng G và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2- Về con chung: Anh Hoàng G và chị T cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 15 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 89/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/02/2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

+ Anh Võ Chí Hoàng G, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: số 47 đường Trần Khánh Dư, Phường H, thành phố Đ, tỉnh L.

+ Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: số 47 đường Trần Khánh Dư, Phường H, thành phố Đ, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Võ Chí Hoàng G và chị Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn 2017 tại UBND Phường F, thành phố Đ, tỉnh L, kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới nên quan hệ hôn nhân của anh Hoàng G và chị T là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi nay anh Hoàng G và chị T xác định không còn tình cảm với nhau, có cố gắng níu kéo thì mục đích hôn nhân cũng không đạt được nên anh Hoàng G và chị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Hoàng G và chị T là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Anh Hoàng G và chị T cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng G và chị T cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Chí Hoàng G thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Chí Hoàng G và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

1.2- Về con chung: Anh Hoàng G và chị T cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Chí Hoàng G và chị Nguyễn Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Chí Hoàng G phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Hoàng G đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011446 ngày 22/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ