- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Trọng A và chị Trần Thị Vũ B.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 19 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 283/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Trọng A - Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Thôn H, xã T1, huyện Thạch Thành, Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Trần Thị Vũ B - Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Thôn H, xã T1, huyện Thạch Thành, Thanh Hóa.
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110; Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Trọng A và chị Trần Thị Vũ B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trịnh Minh H, sinh ngày: 23/5/2015 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trọng A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị B mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 01/2023 đến khi cháu Hđủ 18 tuổi hoặc đến khi các đương sự có yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng khác.
Anh Trọng A có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Trịnh Trọng A và chị Trần Thị Vũ B không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí: Anh Trịnh Trọng A chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trọng A đã nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2021/0007889 ngày 02/12/2022. Anh Trịnh Trong Anh đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã H; - Chi cục THADS huyện Thạch Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |