- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh X và Trương Thị Diễm Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ | Ninh Phước, ngày 06 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀSỰTHỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST/HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Một bên: Ông Nguyễn Thanh X, sinh năm 1988. Và một bên: Bà Trƣơng Thị Diễm Q, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: Thôn Phước Đồng 1, xã Phước Hậu, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27 tháng 01 năm 2023 ông Nguyễn Thanh X và bà Trương Thị Diễm Q không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ mà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận. [2] Về con chung: Ông Nguyễn Thanh X và bà Trương Thị Diễm Q không có con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh X tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn; Xét thấy việc tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí của ông Nguyễn Thanh X được bà Trương Thị Diễm Q và phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên được chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh X và bà Trương Thị Diễm Q tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh X và bà Trương Thị Diễm Q không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh X tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm; Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002910, ngày 03 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận; Ông Nguyễn Thanh X đã nộp đủ. Bà Trương Thị Diễm Q không phải chịu lệ phí việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Ninh Thuận; - VKS ND huyện Ninh Phước; - CC THADS huyện Ninh Phước; - UBND xã Phước Hậu (2018); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Cốc |