vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đình S và bà Hà Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Hà Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Bảo N, sinh ngày 22/8/2010 và cháu Lê Hà Ánh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu S và bà Nguyễn Thị Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-HNGĐIa Grai, ngày 16 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người yêu cầu tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Đình S, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn I, huyện I, tỉnh G;

2. Bà Hà Thị H, sinh năm 1983; nơi đăng ký thường trú: Làng D, xã I, huyện I, tỉnh G; chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố A, thị trấn I, huyện I, tỉnh G;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lê Đình S và bà Hà Thị H đã thật sự tự nguyện ly hôn.

Ông Lê Đình S và bà Hà Thị H đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản. Sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đình S và bà Hà Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Hà Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Bảo N, sinh ngày 22/8/2010 và cháu Lê Hà Ánh

- 1 -

S, sinh ngày 16/10/2021, cho đến khi thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ông Lê Đình S không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Lê Đình S và bà Hà Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chịu lệ phí sơ thẩm: Ông Lê Đình S và bà Hà Thị H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008785 ngày 16/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ