- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty L và công ty S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Luật TNHH MTV L, Địa chỉ: Phòng 404, tầng 4, tòa nhà P, 83B L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Nguyên T – Giám đốc.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Bắc Từ Liêm, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 22/2022/TLST-KDTM ngày 28 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Luật TNHH MTV L, Địa chỉ: Phòng 404, tầng 4, tòa nhà P, 83B L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Nguyên T – Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn: + Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1965; Địa chỉ: Phòng 0709 nhà A7 chung cư A, phường C, quận B, thành phố Hà Nội; + Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1990; Địa chỉ: Phòng 2708 toà M5, số 91 N, Đ, Hà Nội; + Ông Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1976; Địa chỉ: Phòng 2708 toà M5, số 91 N, Đ, Hà Nội; + Ông Đàm Tuấn A, sinh năm 1982; Địa chỉ: Phòng 2708 toà M5, số 91 N, Đ, Hà Nội; + Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Phòng 404, tầng 4, tòa nhà P, 83B L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. + Ông Alexander Georges L, sinh năm 1970; Địa chỉ: Phòng 404, tầng 4, tòa nhà P, 83B L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. (Theo Hợp đồng ủy quyền số: 1807/2022/HĐUQ/L-BLF ngày 18/7/2022) Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Địa ốc S, Địa chỉ: Tầng 3, nhà chung cư N01 – T1 khu Đ, đường 10 làn, phường X, quận B, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Bách C – Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: + Bà Trần Thị Thuỳ D, sinh năm 2000; Địa chỉ: Số nhà 16 ngách 5 ngõ 1002 đường L, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội; L, phường N, quận B, thành phố Hà Nội; (Theo Hợp đồng ủy quyền số 20/HĐUQ-SS ngày 12/10/2022) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Vũ Tuấn và Luật sư Nguyễn Văn Điệp – Công ty Luật TNHH Nguyên An & Thiên Việt. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty Luật TNHH MTV L và Công ty Cổ phần đầu tư và địa ốc S thừa nhận có ký kết 02 Thư giao kết Hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý và kinh doanh vào các ngày 05/12/2019 và ngày 29/01/2021. 2.2. Các bên thống nhất số tiền Công ty Cổ phần đầu tư và địa ốc S (gọi tắt là Công ty S) phải thanh toán cho Công ty Luật TNHH MTV L (gọi tắt là Công ty L) tại 02 Thư giao kết Hợp đồng là 22.000.000.000 (Hai mươi hai) tỷ đồng. Theo lộ trình thanh toán như sau: + Kỳ 1: Ngày 14/04/2023 Công ty Cổ phần đầu tư và địa ốc S (gọi tắt Công ty S) sẽ thanh toán cho Công ty Luật TNHH MTV L (Công ty L) số tiền 4.000.000.000 (Bốn tỷ) đồng. + Kỳ 2: Ngày 14/07/2023 Công ty S thanh toán cho Công ty L số tiền 3.000.000.000 (Ba tỷ) đồng. + Kỳ 3: Ngày 14/10/2023 Công ty S thanh toán cho Công ty L số tiền 3.000.000.000 (Ba tỷ) đồng. + Kỳ 4: Ngày 14/01/2024 Công ty S thanh toán cho Công ty L số tiền 3.000.000.000 (Ba tỷ) đồng. + Kỳ 5: Ngày 14/04/2024 Công ty S thanh toán cho Công ty L số tiền 3.000.000.000 (Ba tỷ) đồng. + Kỳ 6: Ngày 14/07/2024 Công ty S thanh toán cho Công ty L số tiền 3.000.000.000 (Ba tỷ) đồng. + Kỳ 7: Ngày 14/10/2024 Công ty S thanh toán cho Công ty L số tiền 3.000.000.000 (Ba tỷ) đồng. 2.3 Số tiền thanh toán trên không bao gồm thuế GTGT. Sau mỗi đợt thanh toán Công ty L sẽ xuất hóa đơn GTGT cho Công ty S. 3. Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên phải chịu số tiền án phí hòa giải thành là 32.500.000 (Ba mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Công ty Cổ phần đầu tư và địa ốc S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền hoàn trả còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Minh Huệ |