vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phương L và chị Lê Thị Như H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Linh và chị Hoa có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu Hà, sinh ngày 13/09/2008 và cháu Nguyễn Khánh Phương, sinh ngày 17/10/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận TTLH của chị H và anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-HNGĐTP. Hưng Yên, ngày 21 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 169/2021/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Phương L, sinh năm 197*;

ĐKHKTT: Số ** ĐT, phường QT, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên;

- Chị Lê Thị Như H, sinh năm 198*;

ĐKHKTT: Số ** HXH, phường LL, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên;

Cùng địa chỉ: Khu tập thể CA, đường PĐP, phường MK, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (con chung của anh Linh và chị Hoa):

- Cháu Nguyễn Thu Hà, sinh ngày 13/09/2008;

- Cháu Nguyễn Khánh Phương, sinh ngày 17/10/2012;

Người đại diện hợp pháp cho cháu Hà và cháu Phương: Anh Nguyễn Phương L và chị Lê Thị Như H - Là bố, mẹ đẻ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phương L và chị Lê Thị Như H tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Lê Lợi, thành phố Hưng Yên ngày 16/01/2008.

Anh Linh và chị Hoa chung sống hạnh phúc đến khi sinh cháu thứ hai thì vợ chồng hay phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, không thông cảm cho nhau trong công việc. Do suy nghĩ, quan điểm bất đồng, không tìm được tiếng nói chung nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng sâu sắc hơn và từ năm 2015 đến nay anh Linh và chị Hoa sống ly thân, không quan hệ tình cảm, quan hệ sinh lý gì với nhau. Nay anh Linh và chị Hoa đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Linh và chị Hoa đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai bên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh Linh, chị Hoa là chính đáng, có căn cứ và phù hợp Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Linh và chị Hoa.

Về con chung: Anh Linh và chị Hoa đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu Hà, sinh ngày 13/09/2008 và cháu Nguyễn Khánh Phương, sinh ngày 17/10/2012. Anh Linh và chị Hoa thỏa thuận chị Hoa trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung và anh Linh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.500.000đ/1 cháu/1 tháng (Tổng là 5.000.000đ/2 cháu/1 tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01/2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Linh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung của anh Linh và chị Hoa là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của các con chung và theo quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

Về tài sản: Anh Linh và chị Hoa đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Anh Linh và chị Hoa thỏa thuận, anh Linh nộp cả lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phương L và chị Lê Thị Như H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Linh và chị Hoa có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu Hà, sinh ngày 13/09/2008 và cháu Nguyễn Khánh Phương, sinh ngày 17/10/2012.

Anh Linh và chị Hoa thỏa thuận: Chị Hoa trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là cháu Nguyễn Thu Hà và cháu Nguyễn Khánh Phương, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Linh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.500.000 đồng/01 tháng/01 cháu (Hai triệu năm trăm nghìn đồng/một tháng/một cháu), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01/2022 cho đến khi cháu Hà, cháu Phương đủ 18 tuổi. Anh Linh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Hoa có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Linh không thi hành đúng nghĩa vụ cấp dưỡng theo quyết định này thì phải chịu lãi theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.

Vì quyền lợi của con chung, anh Linh, chị Hoa có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; yêu cầu hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản: Anh Linh và chị Hoa đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Linh và chị Hoa thỏa thuận: Anh Linh chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh Linh đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001093 ngày 15/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Anh Linh đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ