- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu V - Nguyễn Huy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 04/2022/QĐST - HNGĐ | Hạ Long, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ các Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54; 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2021/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc: “Yêu cầu về hôn nhân gia đình”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thu V, sinh năm: 1991, nơi cư trú: Số 158 phố T, tổ 8, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai và anh Nguyễn Huy H, sinh năm: 1988, nơi cư trú: Tổ 1, khu 2, phường T, thành phố H, Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu V và anh Nguyễn Huy H được tự do tìm hiểu và kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn ngày 05/8/2020 tại UBND phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Trước khi kết hôn hai bên có thời gian tìm hiểu nhau và kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã do bất đồng quan điểm sống về công việc cũng như mọi vấn đề khác trong cuộc sống. Hai bên không có tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, thiếu sự nhường nhịn, chia sẻ với nhau. Mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được nữa. Vì vậy, chị V và anh H cùng xác định vợ chồng không thể tiếp tục cuộc sống gia đình nên thống nhất thỏa thuận ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Chị Nguyễn Thu V và anh Nguyễn Huy Hg có một con chung là Nguyễn Đức P, sinh ngày 27/6/2020. Chị Nguyễn Thu V và anh Nguyễn Huy H cùng thống nhất sau khi ly hôn chị Nguyễn Thu V là người trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Đức P cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Huy H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu V và anh Nguyễn Huy H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thu V và anh Nguyễn Huy H xác nhận không có khoản nợ chung.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thu V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thu V và anh Nguyễn Huy H được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu V và anh Nguyễn Huy H.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thu V được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Đức P, sinh ngày 27/6/2020 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Huy H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở; có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con sống chung với người trực tiếp nuôi. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu V và anh Nguyễn Huy H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thu V tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị V đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000327 ngày 28/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh QN; -VKSND tp Hạ Long; - Chi cục THADS tp Hạ Long; - UBND phường Trần Hưng Đạo; - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Ngọc An |